Question 43: Đáp án D
Dịch đề bài: Đáp án nào dưới đây có thể là tiêu đề tốt nhất cho bài đọc?
A. “Vi lượng đồng căn gây chết người” các nhà khoa học cho hay
B. “Hãy tránh xa vi lượng đồng căn” các nhà khoa học cho hay
C. Vi lượng đồng căn đáng trải nghiệm một lần
D. Tác dụng chưa rõ ràng của vi lượng đồng căn
* Hướng dẫn làm bài: Đối với loại câu hỏi tìm ý chính/ tiêu đề của đoạn văn, việc cần làm là:
1/ Đọc 2-3 câu đầu tiên của bài vì những câu đó là câu thể hiện chủ đề của bài viết.
2/ Đọc lướt qua nội dung của bài để chắc chắn mình xác định ý chính đúng.
Câu đầu tiên của bài đọc là: Homeopathy, the alternative therapy created in 1796 by Samuel Hahnemann, and now widely used all over the world, is based on the belief that the body can be stimulated to heal itself.
Tạm dịch: Vi lượng đồng căn, một liệu pháp chữa bệnh thay thế được sáng tạo năm 1796 bởi Samuel Hahnemann, và ngày nay được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, được phát triển dựa trên niềm tin rằng cơ thể có thể được kích thích để tự chữa bệnh cho nó. Như vậy, bài đọc này nói về “Vi lượng đồng căn”. Khi đọc qua nội dung các đoạn dưới, có thể thấy tác giả đưa ra những nghi ngờ về tác dụng của liệu pháp này, và chứng minh rằng nó không có hiệu quả. Ngoài ra còn có những cảnh báo về nguy cơ của việc lạm
dụng liệu pháp này khi nó ít hiệu quả.
Vì vậy, đáp án D là hợp lý hơn cả.
Question 44: Đáp án A
Dịch đề bài: Theo như bài đọc, các loại thuốc của phương pháp vi lượng đồng căn thì...
A. Được chuẩn bị theo cách tương tự cho các loại bệnh khác nhau
B. Được pha chế từ nhiều nguyên liệu
C. Thích hợp cho nhiều triệu chứng
D. Chỉ có ở dạng lỏng
* Hướng dẫn làm bài: Đối với loại bài tìm thông tin, cần chọn ra một vài từ khóa ở đáp án cũng như ở cầu hỏi rồi tìm những từ khóa đó ở trên bài đọc. Khi đã tìm được đoạn chứa từ khóa trên bài đọc, cần đọc kĩ và chọn lọc những thông tin nào ủng hộ đáp án. Sẽ chỉ có một đáp án được thông tin trong bài ủng hộ, và đó là đáp án đúng.
Trích thông tin trong bài: Medicines used in homeopathy are created by heavily diluting in water the substance in question and subsequently shaking the liquid vigorously. They can then be made into tablets and pills.
Tạm dịch: Các loại thuốc dùng trong phương pháp vi lượng đồng căn đều được tạo ra bằng cách pha loãng thật nhiều loại chất đang bị nghi ngờ đó vào trong nước và sau đó lắc mạnh dung dịch đó. Những thứ thuốc này có thể được chế thành thuốc viên hoặc thuốc con nhộng
Từ đây có thể thấy, đáp án A được thông tin trong bài ủng hộ.
Đáp án B sai vì mỗi loại thuốc này chỉ được pha từ một chất còn bị nghi ngờ với nước → không nhiều nguyên liệu.
Đáp án C không được nhắc đến trong bài.
Đáp án D sai vì thuốc có thể ở dạng viên nén
Question 45: Đáp án B
Dịch câu hỏi: Từ “their” ở đoạn 2 nói đến cái gì?
A. ủy ban B. NHMRC
C. các loại thuốc D. các loại giả dược
* Hướng dẫn làm bài: Đối với loại câu hỏi này, đọc ngược lại 1-2 câu trước nó để tìm từ mà nó đang thay thế.
Trích thông tin trong bài: (NHMRC) has claimed that homeopathic medicines are only as effective as placebos at treating illness. Their research, involving the analysis of numerous reports from homeopathy interest groups and the public, concluded that there is no reliable evidence that homeopathy works.
Tạm dịch: NHMRC vừa khẳng định rằng các loại thuốc của phương pháp vi lượng đồng căn này chỉ có hiệu quả tương đương với giả dược trong việc chữa bệnh. Nghiên cứu của họ, bao gồm việc phân tích nhiều bản báo cáo từ những nhóm ủng hộ cho phương pháp vi lượng đồng cán và từ cộng đồng, kết luận rằng không hề có bằng chứng đáng tin cậy nào cho rằng phương pháp vi lượng đồng căn thực sự có hiệu quả.
Như vậy, “their” được dùng để nói đến NHMRC → chọn đáp án B.
Question 46: Đáp án C
Dịch đề bài: Nghiên cứu đến từ nước Úc tiết lộ rằng phương pháp vi lượng đồng căn thì...
A. càng ngày càng phổ biến đối với cộng đồng
B. có ích trong các trường hợp bệnh truyền nhiễm hô hấp
C. không có hiệu quả trong việc điều trị nhiều loại bệnh
D. thu hút nhiều sự chú ý của một nhóm người nhất định
* Hướng dẫn làm bài: Đối với loại bài tìm thông tin, cần chọn ra một vài từ khóa ở đáp án cũng như ở câu hỏi rồi tìm những từ khóa đó ở trên bài đọc. Khi đã tìm được đoạn chứa từ khóa trên bài đọc, cần đọc kĩ và chọn lọc những thông tin nào ủng hộ đáp án. Sẽ chỉ có một đáp án được thông tin trong bài ủng hộ, và đó là đáp án đúng.
Trích thông tin trong bài: Their research, involving the analysis of numerous reports from homeopathy interest groups and the public, concluded that there is no reliable evidence that homeopathy works. Moreover, researchers uncovered no fewer than 68 ailments that homeopathic remedies had failed to treat, including asthma, sleep disturbances, cold and flu, and arthritis.
Tạm dịch: Nghiên cứu của họ, bao gồm việc phân tích nhiều bản báo cáo từ những nhóm ủng hộ cho phương pháp vi lượng đồng căn và từ cộng đồng, kết luận rằng không hề có bằng chứng đáng tin cậy nào cho rằng phương pháp vi lượng đồng căn thực sự có hiệu quả. Hơn thế nữa, các nhà nghiên cứu còn tiết lộ không dưới 68 loại bệnh mà phương pháp vi lượng đồng căn không thể chữa được, bao gồm hen suyễn, rối loạn giấc ngủ, cảm cúm, và thấp khớp.
Như vậy, nghiên cứu trên chỉ ra rằng phương pháp vi lượng đồng căn không hiệu quả trong việc chữa trị nhiều loại bệnh → đáp án C phù hợp
Question 47: Đáp án C
Dịch đề bài: Từ “wary” ở đoạn 3 gần nghĩa nhất với từ nào?
A. apprehensive (a): lo sợ/ sợ hãi
B. reluctant (a): miễn cưỡng/ chần chừ
C. cautious (a): cẩn trọng
D. observant (a): tinh ý
Câu hỏi về từ vựng. “Wary” (a): cẩn trọng/ cẩn thận. Chọn đáp án C - cautious: cẩn trọng - là gần nghĩa nhất với từ mà bài cho.
Question 48: Đáp án B
Dịch đề bài: Mọi người thường có xu hướng tin vào phương pháp vi lượng đồng căn vì...
A. những quảng cáo trình chiếu ở các trung tâm sức khỏe
B. phản hồi tích cực từ một số lượng nhỏ người
C. những bằng chứng đáng tin cậy trong những báo cáo y tế gần đây
D. kết quả của các nghiên cứu về những phương pháp chữa bệnh thay thế.
Trích thông tin trong bài: the NHMRC is urging health workers to inform their patients to be wary of anecdotal evidence that appears to support the effectiveness of homeopathic medicine. “It isn’t possible to tell whether a health treatment is effective or not simply by considering the experience of one individual or the beliefs of a health practitioner
Tạm dịch: NHMRC cũng thúc giục các nhân viên chăm sóc sức khỏe thông báo đến bệnh nhân của mình và nhắc họ phải cẩn trọng trước những bằng chứng có truyền miệng mà có vẻ như ủng hộ sự hiệu quả của các loại thuốc vi lượng đồng căn. “Việc cho rằng một phương pháp chữa bệnh có hiệu quả hay không chỉ bằng việc cần nhắc những kinh nghiệm của một cá nhân hoặc các niềm tin của một người thực hành chăm sóc sức khỏe là không khả thi.
Từ đây có thể thấy, mọi người tin tưởng vào phương pháp vi lượng đồng căn vì họ nghe những thông tin truyền miệng về những kinh nghiệm của một số ít người. Chọn đáp án B.
Question 49: Đáp án B
Dịch đề bài: Từ “delusion” ở đoạn 4 gần nghĩa với từ nào nhất?
A. legend (n): huyền thoại
B. falsehood (n): sự đánh lừa
C. imagination (n): sự tưởng tượng
D. hallucination (n): ảo giác
Câu hỏi từ vựng. “Delusion” (n): sự đánh lừa. Chọn đáp án B - falsehood: sự đánh lừa - là gần nghĩa nhất với từ mà bài cho.
Question 50: Đáp án A
Dịch đề bài: Theo quan điểm của giáo sư John Dwyer, các loại vắc xin vi lượng đồng căn thì...
A. có thể mang tới những hậu quả xấu
B. gây hại tới sức khỏe của mọi người
C. có thể đắt một cách nực cười
D. vẫn tốt hơn là không có gì
Trích thông tin trong bài: According to Professor John Dwyer, the concept that homeopathic vaccinations are just as good as traditional vaccinations is delusion, and those who believe it are failing to protect themselves and their children.
Tạm dịch: Theo giáo sư John Dwyer, ý tưởng cho rằng các loại vắc xin vi lượng đồng căn thì tốt như vắc xin truyền thống là một sự lừa đảo, và những người tin vào nó sẽ không thể bảo vệ nổi bản thân họ cũng như con cái họ.
Từ đây có thể thấy ông Dwyer coi vắc xin vi lượng đồng căn là một sự lừa đảo, nếu người ta tin vào nó, chính bản thân họ và con cái họ sẽ không được bảo vệ → gây hậu quả xấu. Chọn đáp án A.