Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 8 to 12.
CYCLING MAKES FINANCIAL SENSE
These days, most people are (8)________ of the environmental impact of motor vehicles, and they realise that cars are responsible for many of the problems facing their cities. Not many people, (9)_______, ever stop to think about how much money they would save by switching from driving to cycling.
Cars cost a lot to buy, and unlike (10)_______ major investments such as houses, they quickly lose their value. On top of that, there are running costs such as repair bills, tax and insurance, all of which seem to go up every year.
Bicycles, by contrast, are far less expensive to purchase and maintain, do not require petrol and are easy to park. And if a lot more people (11)_______ up cycling, the government could spend less of the nation's resources on roads, (12)_______ at present their taxes help pay for whether they drive on them or not.
(Adapted from First Certificate Trainer)
Giải thích:
DỊCH BÀI:
|
CYCLING MAKES FINANCIAL SENSE
These days, most people are aware of the environmental impact of motor vehicles, and they realise that cars are responsible for many of the problems facing their cities. Not many people, however, ever stop to think about how much money they would save by switching from driving to cycling.
Cars cost a lot to buy, and unlike other major investments such as houses, they quickly lose their value. On top of that, there are running costs such as repair bills, tax and insurance, all of which seem to go up every year.
Bicycles, by contrast, are far less expensive to purchase and maintain, do not require petrol and are easy to park. And if a lot more people took up cycling, the government could spend less of the nation's resources on roads, which at present their taxes help pay for whether they drive on them or not.
|
ĐI XE ĐẠP CÓ Ý NGHĨA VỀ TÀI CHÍNH
Ngày nay, hầu hết mọi người đều nhận thức được tác động môi trường của phương tiện cơ giới và họ nhận ra rằng ô tô là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề mà thành phố của họ đang phải đối mặt. Tuy nhiên, không có nhiều người dừng lại để nghĩ xem họ sẽ tiết kiệm được bao nhiêu tiền khi chuyển từ lái xe sang đi xe đạp.
Ô tô tốn rất nhiều tiền để mua và không giống như những khoản đầu tư lớn khác như nhà ở, chúng nhanh chóng mất giá trị. Trên hết, còn có các chi phí vận hành như hóa đơn sửa chữa, thuế và bảo hiểm, tất cả đều dường như tăng lên hàng năm.
Ngược lại, xe đạp rẻ hơn nhiều để mua và bảo trì, không cần xăng và dễ đỗ. Và nếu có nhiều người đi xe đạp hơn, chính phủ có thể tiêu tốn ít tài nguyên quốc gia hơn cho đường xá, mà hiện nay thuế của họ giúp chi trả cho kể cả họ có lái xe trên đó hay không.
|
Câu 8. A. interested B. aware C. concerned D. discerning
Giải thích:
Cụm từ:
be interested in: quan tâm, hứng thú với
be aware of: nhận thức, hiểu biết
be concerned about: quan tâm điều gì
discerning (adj): sáng suốt, khôn ngoan
Tạm dịch:
These days, most people are aware of the environmental impact of motor vehicles, and they realise that cars are responsible for many of the problems facing their cities (Ngày nay, hầu hết mọi người đều nhận thức được tác động môi trường của phương tiện cơ giới và họ nhận ra rằng ô tô là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề mà thành phố của họ đang phải đối mặt.)
→ Chọn đáp án B
Câu 9. A. however B. moreover C. besides D. therefore
Giải thích:
A. however: tuy nhiên
B. moreover: hơn nữa
C. besides: bên cạnh đó
D. therefore: vậy nên
Tạm dịch:
Not many people, however, ever stop to think about how much money they would save by switching from driving to cycling. (Tuy nhiên, không có nhiều người dừng lại để nghĩ xem họ sẽ tiết kiệm được bao nhiêu tiền khi chuyển từ lái xe sang đi xe đạp.)
→ Chọn đáp án A
Câu 10. A. another B. others C. other D. every
Giải thích:
A. another + N (số ít): một người khác, một thứ khác
B. others: những người khác, những thứ khác
C. other + N (số nhiều/ không đếm được): những người khác, những thứ khác
D. every + N (số ít): mọi
Tạm dịch:
Cars cost a lot to buy, and unlike other major investments such as houses, they quickly lose their value. (Ô tô tốn rất nhiều tiền để mua và không giống như những khoản đầu tư lớn khác như nhà ở, chúng nhanh chóng mất giá trị.)
→ Chọn đáp án C
Câu 11. A. started B. set C. kicked D. took
Giải thích:
Phrasal verb:
take up: bắt đầu hoặc tham gia vào một hoạt động, sở thích hoặc công việc nào đó
Tạm dịch:
And if a lot more people took up cycling, the government could spend less of the nation's resources on roads, which at present their taxes help pay for whether they drive on them or not. (Và nếu có nhiều người đi xe đạp hơn, chính phủ có thể tiêu tốn ít tài nguyên quốc gia hơn cho đường xá, mà hiện nay thuế của họ giúp chi trả cho kể cả họ có lái xe trên đó hay không.)
→ Chọn đáp án D
Câu 12. A. where B. what C. which D. that
Giải thích:
Ta dùng đại từ quan hệ ‘which’ để thay cho danh từ chỉ vật ‘roads’.
Tạm dịch:
And if a lot more people took up cycling, the government could spend less of the nation's resources on roads, which at present their taxes help pay for whether they drive on them or not. (Và nếu có nhiều người đi xe đạp hơn, chính phủ có thể tiêu tốn ít tài nguyên quốc gia hơn cho đường xá, mà hiện nay thuế của họ giúp chi trả cho kể cả họ có lái xe trên đó hay không.)
→ Chọn đáp án C